Luận án có những đóng góp mới cả về phương diện lý luận và thực tiễn. Về phương diện lý luận, luận án đã xây dựng được Khung chẩn đoán tác động tiềm tàng của EVFTA dựa trên cơ sở các lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế, lý luận về FTA và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FTA. Khung chẩn đoán tác động EVFTA có thể áp dụng để đánh giá tác động tiềm tàng của các FTA khác Việt Nam đang đàm phán hoặc đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực. Về phương diện thực tiễn, luận án đã phân tích được những thay đổi trong thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU về kim ngạch, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu, từ đó phân nhóm hàng hoá và thị trường để giúp Việt Nam có những định hướng phát triển hàng hoá và thị trường với EU trong tương lai. Luận án đã kết hợp các phương pháp định tính, định lượng (mô hình SMART và mô hình trọng lực), các công cụ nghiên cứu khác nhau để chẩn đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng như tác động động tiềm tàng của EVFTA đến tổng thương mại, thương mại trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hàng hoá (dệt may và dược phẩm) giữa Việt Nam và EU. Từ đó, luận án đã chỉ ra các các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức của EVFTA đến Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thị trường, theo ngành, chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm hàng gồm dược phẩm và may mặc và đưa ra các hàm ý hữu ích, thực tiễn cho cả Chính phủ cũng như doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018
Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018
Đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF)
Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về phương thức của hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cụ thể về các khái niệm cơ bản về đổi mới công nghệ, vai trò của đổi mới công nghệ, nhu cầu và phương thức của hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó nêu lên thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cũng như kinh nghiệm và chính sách tương đối điển hình của một số nước để áp dụng hỗ trợ cho việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp của Việt Nam. Qua quá trình triển khai thực tế của các Chương trình, các Quỹ…, tác giả đã hệ thống thực trạng hoạt động và một số vướng mắc, bất bất cập của các văn bản chính sách đối với ngành Khoa học và Công nghệ nói chung cũng như đối với Quỹ Natif nói riêng. Tác giả đã tập trung phân tích hiện trạng một số hoạt động của quỹ (văn bản, bộ máy, quy trình) bên cạnh đó nêu lên được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Cuối cùng, tác giả đề xuất một số xuất giải pháp về đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mạnh dạn thay đổi tư tưởng và quan tâm đến việc đổi mới công nghệ góp phần nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, dịch vụ, công nghệ.
Thứ Tư, 6 tháng 12, 2017
V.N. Voloshinov và khởi đầu của ngữ dụng học
Ngữ dụng học hiện đại thường được coi là ra đời năm 1955 cùng với những bài thuyết trình tại Harvard của J. L. Austin về lý thuyết Hành động ngôn ngữ. Tuy nhiên, vị tiền bối của ngữ dụng học hiện đại là nhà ngôn ngữ học Liên Xô V.N. Voloshinov, người đã đi trước Austin tới bốn chục năm trong việc xây dựng một hệ thống triết học ngôn ngữ khá hoàn chỉnh, cho phép vượt qua những giới hạn của ngôn ngữ học truyền thống, đặc biệt là ngôn ngữ học cấu trúc của Saussure, để nghiên cứu ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp xã hội sống động. Đó là những khẳng định mà bài viết này muốn trình bày.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59163
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59163
Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017
Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011
Dựa vào nguồn tài liệu chính thống trong nước và các nghiên cứu quốc tế, luận án góp phần luận giải và làm sáng tỏ thêm Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011. Qua đó, có thể thấy được nguyên nhân, diễn biến, thay đổi trong cục diện chính trị Đông Á và tác động của nó đối với khu vực và thế giới qua những trung tâm quyền lực của trật tự thế giới mới. Bên cạnh đó, luận án cũng góp phần luận giải và làm sáng tỏ khái niệm cục diện chính trị nói chung, cục diện chính trị Đông Á nói riêng qua hai giai đoạn 1991 – 2001 và 2001 – 2011. Đồng thời, luận án cũng góp phần mô hình hóa cục diện chính trị khu vực Đông Á để thấy được thứ bậc quyền lực của các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế quan trọng của khu vực, để thấy được bố cục và diện mạo, cũng như đặc trưng của cục diện chính trị khu vực Đông Á qua từng giai đoạn.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/35070
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/35070
Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của các phân đoạn dịch chiết Sâm vũ diệp và Tam thất hoang trên in vitro
Xây dựng mô hình đánh giá tác dụng chống đông máu trên in vitro, đồng thời nghiên cứu tác dụng chống đông máu trên in vitro của các phân đoạn dịch chiết SVD và TTH thông qua các chỉ số PT và APT.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55122
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55122
Thứ Ba, 28 tháng 11, 2017
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam
Luận án có những đóng góp mới cả về phương diện lý luận và thực tiễn. Về phương diện lý luận, luận án đã xây dựng được Khung chẩn đoán tác động tiềm tàng của EVFTA dựa trên cơ sở các lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế, lý luận về FTA và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FTA. Khung chẩn đoán tác động EVFTA có thể áp dụng để đánh giá tác động tiềm tàng của các FTA khác Việt Nam đang đàm phán hoặc đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực. Về phương diện thực tiễn, luận án đã phân tích được những thay đổi trong thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU về kim ngạch, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu, từ đó phân nhóm hàng hoá và thị trường để giúp Việt Nam có những định hướng phát triển hàng hoá và thị trường với EU trong tương lai. Luận án đã kết hợp các phương pháp định tính, định lượng (mô hình SMART và mô hình trọng lực), các công cụ nghiên cứu khác nhau để chẩn đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng như tác động động tiềm tàng của EVFTA đến tổng thương mại, thương mại trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hàng hoá (dệt may và dược phẩm) giữa Việt Nam và EU. Từ đó, luận án đã chỉ ra các các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức của EVFTA đến Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thị trường, theo ngành, chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm hàng gồm dược phẩm và may mặc và đưa ra các hàm ý hữu ích, thực tiễn cho cả Chính phủ cũng như doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017
Tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn-Holocen khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam: Luận án TS. Khoa học trái đất: 624402
Đề tài nghiên cứu "Tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn-Holocen khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam" được thực hiện thông qua việc phân tích minh giải tài liệu địa chấn nông phân giải cao kết hợp với phân tích thạch học, địa hóa các cột mẫu trầm tích và mẫu trầm tích bề mặt đáy biển đã đưa ra được năm điểm mới của luận án như sau: - Xác lập bốn bề mặt ranh giới tập chính bao gồm SB2, SB1, TS và MFS tương ứng với năm tập trầm tích T1, T2, T3, T4 và T5 và bốn miền hệ thống bao gồm miền hệ thống biển cao-thoái (HST), biển thấp (LST), biến tiến (TST và TST/SST) và biển cao trẻ nhất (HST) trên TĐN giai đoạn Pleistocen muộn-Holocen. - Xác định sự hình thành thành tạo phong hóa cứng (mức độ cao nhất là lớp laterit), sự phát triển của lớp phủ thực vật, và tốc độ hạ xuống chậm của mực nước biển từ thời kỳ đồng vị oxy biển 5 (MIS 5) cho đến cực đại băng hà cuối cùng (LGM) là những nguyên nhân làm cho tập trầm tích T1 có bề dày ~10 m lớn hơn so với tập trầm tích T4 có bề dày ~2-4 m. - Xác định các bậc thềm cổ, cồn cát, sóng cát đáy biển là các di tích của các đới bờ cổ phân bố ở độ sâu 120-100 m; 55-60 m; và 25-30 m hình thành vào các thời kỳ tương ứng 18-15 nghìn năm, 13-11 nghìn năm và 10-9 nghìn năm trước. - Xác định hệ thống dòng chảy cổ của hệ thống Sông Đồng Nai, sông Mekong chảy qua khu vực thềm chuyển tiếp về phía đông, và một số chi lưu địa phương khu vực gần 2 bán đảo Cà Mau chảy về phía Vịnh Thái Lan và ảnh hưởng của độ dốc địa hình chi phối hình thái thung lũng sông cắt xẻ trên khu vực thềm vào thời kỳ mực nước biển thấp. - Xác định quy luật tích tụ trầm tích như sau: tốc độ tích tụ thấp ở đới đỉnh châu thổ (<1 cm/năm), tăng lên ở đới sườn châu thổ (1-10 cm/năm), giảm về phía chân châu thổ-thềm kế cận (<1 cm/năm), và xu hướng vận chuyển trầm tích vùng thềm ven bờ về phía tây nam chiếm ưu thế.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

