Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Nghiên cứu đánh giá tính bền vững của hoạt động tình nguyện khởi phát của thanh niên tại Hà Nội : Luận văn ThS. Khoa học bền vững (Chương trình đào tạo thí điểm)

Xây dựng được Hệ thống tiêu chí đánh giá tính bền vững của hoạt đông tình nguyện khởi phát của thanh niên tại Hà Nội (2) Điều tra, thu thập được các thông tin, hiện trạng tính bền vững và các yếu tố ảnh hưởng tới tính bền vững của hoạt động tình nguyện khởi phát của thanh niên tại Hà Nội. (3) Đề xuất được một số giải pháp nâng cao tính bền vững của hoạt động tình nguyện tự phát của thanh niên.

Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam:

Luận án có những đóng góp mới cả về phương diện lý luận và thực tiễn. Về phương diện lý luận, luận án đã xây dựng được Khung chẩn đoán tác động tiềm tàng của EVFTA dựa trên cơ sở các lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế, lý luận về FTA và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FTA. Khung chẩn đoán tác động EVFTA có thể áp dụng để đánh giá tác động tiềm tàng của các FTA khác Việt Nam đang đàm phán hoặc đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực. Về phương diện thực tiễn, luận án đã phân tích được những thay đổi trong thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU về kim ngạch, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu, từ đó phân nhóm hàng hoá và thị trường để giúp Việt Nam có những định hướng phát triển hàng hoá và thị trường với EU trong tương lai. Luận án đã kết hợp các phương pháp định tính, định lượng (mô hình SMART và mô hình trọng lực), các công cụ nghiên cứu khác nhau để chẩn đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng như tác động động tiềm tàng của EVFTA đến tổng thương mại, thương mại trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hàng hoá (dệt may và dược phẩm) giữa Việt Nam và EU. Từ đó, luận án đã chỉ ra các các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức của EVFTA đến Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thị trường, theo ngành, chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm hàng gồm dược phẩm và may mặc và đưa ra các hàm ý hữu ích, thực tiễn cho cả Chính phủ cũng như doanh nghiệp Việt Nam.

Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF)

Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về phương thức của hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cụ thể về các khái niệm cơ bản về đổi mới công nghệ, vai trò của đổi mới công nghệ, nhu cầu và phương thức của hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó nêu lên thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cũng như kinh nghiệm và chính sách tương đối điển hình của một số nước để áp dụng hỗ trợ cho việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp của Việt Nam. Qua quá trình triển khai thực tế của các Chương trình, các Quỹ…, tác giả đã hệ thống thực trạng hoạt động và một số vướng mắc, bất bất cập của các văn bản chính sách đối với ngành Khoa học và Công nghệ nói chung cũng như đối với Quỹ Natif nói riêng. Tác giả đã tập trung phân tích hiện trạng một số hoạt động của quỹ (văn bản, bộ máy, quy trình) bên cạnh đó nêu lên được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Cuối cùng, tác giả đề xuất một số xuất giải pháp về đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mạnh dạn thay đổi tư tưởng và quan tâm đến việc đổi mới công nghệ góp phần nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, dịch vụ, công nghệ. 

Thứ Tư, 6 tháng 12, 2017

V.N. Voloshinov và khởi đầu của ngữ dụng học

Ngữ dụng học hiện đại thường được coi là ra đời năm 1955 cùng với những bài thuyết trình tại Harvard của J. L. Austin về lý thuyết Hành động ngôn ngữ. Tuy nhiên, vị tiền bối của ngữ dụng học hiện đại là nhà ngôn ngữ học Liên Xô V.N. Voloshinov, người đã đi trước Austin tới bốn chục năm trong việc xây dựng một hệ thống triết học ngôn ngữ khá hoàn chỉnh, cho phép vượt qua những giới hạn của ngôn ngữ học truyền thống, đặc biệt là ngôn ngữ học cấu trúc của Saussure, để nghiên cứu ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp xã hội sống động. Đó là những khẳng định mà bài viết này muốn trình bày.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59163

Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017

Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011

Dựa vào nguồn tài liệu chính thống trong nước và các nghiên cứu quốc tế, luận án góp phần luận giải và làm sáng tỏ thêm Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011. Qua đó, có thể thấy được nguyên nhân, diễn biến, thay đổi trong cục diện chính trị Đông Á và tác động của nó đối với khu vực và thế giới qua những trung tâm quyền lực của trật tự thế giới mới. Bên cạnh đó, luận án cũng góp phần luận giải và làm sáng tỏ khái niệm cục diện chính trị nói chung, cục diện chính trị Đông Á nói riêng qua hai giai đoạn 1991 – 2001 và 2001 – 2011. Đồng thời, luận án cũng góp phần mô hình hóa cục diện chính trị khu vực Đông Á để thấy được thứ bậc quyền lực của các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế quan trọng của khu vực, để thấy được bố cục và diện mạo, cũng như đặc trưng của cục diện chính trị khu vực Đông Á qua từng giai đoạn.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/35070

Nghiên cứu tác dụng chống đông máu của các phân đoạn dịch chiết Sâm vũ diệp và Tam thất hoang trên in vitro

Xây dựng mô hình đánh giá tác dụng chống đông máu trên in vitro, đồng thời nghiên cứu tác dụng chống đông máu trên in vitro của các phân đoạn dịch chiết SVD và TTH thông qua các chỉ số PT và APT.

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55122

Thứ Ba, 28 tháng 11, 2017

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam

Luận án có những đóng góp mới cả về phương diện lý luận và thực tiễn. Về phương diện lý luận, luận án đã xây dựng được Khung chẩn đoán tác động tiềm tàng của EVFTA dựa trên cơ sở các lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế, lý luận về FTA và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FTA. Khung chẩn đoán tác động EVFTA có thể áp dụng để đánh giá tác động tiềm tàng của các FTA khác Việt Nam đang đàm phán hoặc đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực. Về phương diện thực tiễn, luận án đã phân tích được những thay đổi trong thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU về kim ngạch, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu, từ đó phân nhóm hàng hoá và thị trường để giúp Việt Nam có những định hướng phát triển hàng hoá và thị trường với EU trong tương lai. Luận án đã kết hợp các phương pháp định tính, định lượng (mô hình SMART và mô hình trọng lực), các công cụ nghiên cứu khác nhau để chẩn đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng như tác động động tiềm tàng của EVFTA đến tổng thương mại, thương mại trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hàng hoá (dệt may và dược phẩm) giữa Việt Nam và EU. Từ đó, luận án đã chỉ ra các các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức của EVFTA đến Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thị trường, theo ngành, chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm hàng gồm dược phẩm và may mặc và đưa ra các hàm ý hữu ích, thực tiễn cho cả Chính phủ cũng như doanh nghiệp Việt Nam.

Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017

Tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn-Holocen khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam: Luận án TS. Khoa học trái đất: 624402

Đề tài nghiên cứu "Tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn-Holocen khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam" được thực hiện thông qua việc phân tích minh giải tài liệu địa chấn nông phân giải cao kết hợp với phân tích thạch học, địa hóa các cột mẫu trầm tích và mẫu trầm tích bề mặt đáy biển đã đưa ra được năm điểm mới của luận án như sau: - Xác lập bốn bề mặt ranh giới tập chính bao gồm SB2, SB1, TS và MFS tương ứng với năm tập trầm tích T1, T2, T3, T4 và T5 và bốn miền hệ thống bao gồm miền hệ thống biển cao-thoái (HST), biển thấp (LST), biến tiến (TST và TST/SST) và biển cao trẻ nhất (HST) trên TĐN giai đoạn Pleistocen muộn-Holocen. - Xác định sự hình thành thành tạo phong hóa cứng (mức độ cao nhất là lớp laterit), sự phát triển của lớp phủ thực vật, và tốc độ hạ xuống chậm của mực nước biển từ thời kỳ đồng vị oxy biển 5 (MIS 5) cho đến cực đại băng hà cuối cùng (LGM) là những nguyên nhân làm cho tập trầm tích T1 có bề dày ~10 m lớn hơn so với tập trầm tích T4 có bề dày ~2-4 m. - Xác định các bậc thềm cổ, cồn cát, sóng cát đáy biển là các di tích của các đới bờ cổ phân bố ở độ sâu 120-100 m; 55-60 m; và 25-30 m hình thành vào các thời kỳ tương ứng 18-15 nghìn năm, 13-11 nghìn năm và 10-9 nghìn năm trước. - Xác định hệ thống dòng chảy cổ của hệ thống Sông Đồng Nai, sông Mekong chảy qua khu vực thềm chuyển tiếp về phía đông, và một số chi lưu địa phương khu vực gần 2 bán đảo Cà Mau chảy về phía Vịnh Thái Lan và ảnh hưởng của độ dốc địa hình chi phối hình thái thung lũng sông cắt xẻ trên khu vực thềm vào thời kỳ mực nước biển thấp. - Xác định quy luật tích tụ trầm tích như sau: tốc độ tích tụ thấp ở đới đỉnh châu thổ (<1 cm/năm), tăng lên ở đới sườn châu thổ (1-10 cm/năm), giảm về phía chân châu thổ-thềm kế cận (<1 cm/năm), và xu hướng vận chuyển trầm tích vùng thềm ven bờ về phía tây nam chiếm ưu thế.

Chủ Nhật, 19 tháng 11, 2017

Tản mạn xung quanh một ngôi trường (Nhân kỷ niệm 100 năm thành lập trường Đông Kinh nghĩa thục)

Bài viết nhân kỷ niệm 100 năm trường Đông Kinh nghĩa thục được thành lập tại Hà Nội từ tháng 3-1907 và bị nhà cầm quyền Pháp đóng cửa vào tháng 11 năm đó. Tuy trước sau chỉ hoạt động được 9 tháng, nhưng với ảnh hưởng lan tỏa nhanh chóng và sâu rộng, trong thực tế, Đông Kinh nghĩa thục không chỉ là một trường học theo lối mới, mà với những hoạt động phong phú và sáng tạo hướng theo mục tiêu đề cao dân trí, chấn hưng dân khí, bồi dưỡng nhân tài, đã trở thành một cuộc vận động văn hoá - tư tưởng - chính trị quan trọng, là cả một phong trào rộng lớn trong công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam hồi đầu thế kỷ XX.  Có thể khẳng định Đông Kinh nghĩa thục là  một mốc son trong lịch sử xây dựng và đổi mới nền giáo dục Việt  Nam với nhiều khó khăn và thửthách, cho tới nay những khó khăn và thử thách vẫn có nhiều  và đòi hỏi sớm được giải quyết để đưa đất nước tiến lên. Những bài học có tính  cập nhật và hiệu quả của Đông Kinh nghĩa thục đến nay vẫn cần được nghiên cứu và vận dụng  một cách nghiêm túc, có sáng tạo và nâng cao để phục vụ đắc lực hơn cho sự nghiệp xây dựng một nền giáo dục cách mạng tiên tiến, theo đúng phương châm giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Thứ Năm, 16 tháng 11, 2017

Xác định đơn vị hành chính - lãnh thổ ở Việt Nam hiện nay

Phân chia lãnh thổ quốc gia thành các đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương các cấp là một tất yếu khách quan của các Nhà nước hiện đại. Việc phân định đơn vị hành chính lãnh thổ dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như: truyền thống lịch sử, tính cộng đồng dân cư của địa phương; đặc điểm, điều kiện tự nhiên: địa hình, lãnh thổ, núi sông; yếu tố dân tộc, sắc tộc; yêu cầu hiệu quả quản lý và tạo thuận lợi cho người dân; an ninh, quốc phòng; quá trình đô thị hoá...  Kinh nghiệm lịch sử hiện đại của nhiều quốc gia cho thấy, các đơn vị hành chính và địa giới  hành  chính thường mang tính ổn  định  lâu dài,  ít có  sự xáo trộn,  trừ những trường đặc biệt do chiến tranh, thiên tai chia cắt hoặc do quá trình phát triển, đô thị hóa thật sự cần thiết thì mới có sự điều chỉnh.

Thứ Tư, 15 tháng 11, 2017

Văn tự Hán và vai trò của giới trong hôn nhân

Chữ Hán phản ánh khá đầy đủ sự phát triển của các hình thái xã hội Trung Hoa với các hình thức hôn nhân quần hôn, đối ngẫu thuộc chế độ mẫu hệ, chuyển sang chế độ phụ hệ với các tập tục cướp hôn, ép hôn, mua bán hôn nhân, nam giới giữ vị trí thống trị trong gia đình và xã hội, thân phận người phụ nữ ngày càng thấp hèn, lệ thuộc vào nam giới. Cùng với sự tiến bộ của xã hội loài người, trong tiếng Hán cũng xuất hiện những cách biểu đạt xu hướng tiến tới sự bình đẳng về giới và bình đẳng trong hôn nhân. Bài viết tập trung phân tích về vai trò của giới trong hôn nhân được biểu hiện qua văn tự Hán, nhằm làm rõ thêm đặc điểm xã hội Trung Hoa được thể hiện trong ngôn ngữ. Đồng thời, chúng tôi cũng mong muốn góp thêm tài liệu tham khảo trong dạy học, nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60313

Thứ Ba, 14 tháng 11, 2017

Tuyển dụng Công chức ở Việt Nam hiện nay.: Luận văn ThS. Luật

Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về tuyển dụng công chức ở Việt NAm. - Luận văn làm sáng tỏ các quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Đồng thời, đánh giá đúng thực trạng thực hiện việc tuyển dụng công chức ở nước ta hiện nay, trên cơ sở đó chỉ ra những điểm tích cực cũng như những điểm còn tồn tại trong lĩnh vực này. - Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và đảm bảo hiệu quả của tuyển dụng công chức ở Việt Nam.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60124

Chủ Nhật, 12 tháng 11, 2017

Tác dụng của dầu gấc trong việc bảo vệ phóng xạ

Trong lúc các đám mây phóng xạ khổng lồ do vụ nổ từ nhà máy điện hạt nhân ở Nhật Bản ngày 11/3/2011 đang ngày một lớn và bao trùm nhiều vùng trên lãnh thổ Việt Nam, việc làm thế nào để phòng tránh bị ảnh hưởng bởi đám mây phóng xạ này đang là mối quan tâm lớn của nhiều người dân Việt Nam. Trong các tế bào sau chiếu xạ bị thiếu các chất hủy diệt các hydroperoxit, các gốc hydro, các phân tử oxy đơn bội. Riêng đối với các chất oxy đơn bội thì chính Beta Caroten là chất có tác dụng hủy diệt mạnh nhất. Gấc cũng đã được chiết xuất thành các viên nang để cho dễ sử dụng Dầu gấc là một chất dinh dưỡng. Thành phần chính của dầu gấc là Beta Caroten, Lycopen…ngoài ra dầu gấc còn có nhiều nguyên tố vi lượng, đặc biệt là Selenium là chất hiện nay được coi là có tác dụng phòng chống ung thư mạnh.


Thứ Tư, 8 tháng 11, 2017

Tác động của khí hậu và thiên tai đối với nông nghiệp Việt Nam, biện phát thích nghi để phát triển bền vững - Đề tài cấp ĐHQGHN và Quốc gia

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/25241

Nghiên cứu phân lập và chuyển gen liên quan đến tính chịu hạn vào giống lúa ở Việt Nam.: Luận án TS. Sinh học

- Trình tự mã hóa OsDREB1A kích thước 720 bp đã được phân lập thành công và giải trình tự từ DNA tổng số của giống Cườm Dạng I và cDNA của giống Mộc Tuyền; trình tự mã hóa OsDREB2A kích thước 825 bp đã được phân lập thành công và giải trình tự từ cDNA giống Cườm Dạng I. Tạo được 04 cấu trúc vector chuyển gen: Ubi:OsDREB1A, Ubi:OsDREB2A, Lip9:OsDREB1A và Lip9:OsDREB2A làm vật liệu phục vụ công tác tạo giống cây trồng chịu hạn theo định hướng chuyển gen. - Khả năng tạo callus và khả năng tái sinh chồi từ callus của tập đoàn giống lúa trồng ở Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ cả hai yếu tố giống và môi trường. Có 05/47 giống lúa (LP-5M, IR80416-B-152-4, YUNLU103-1B, Nếp Khau Để Đỏn và Chành Trụi) có tỷ lệ tạo callus lớn hơn 75% trên môi trường MS có bổ sung 2,4D. Có 05/26 giống lúa (LUYIN46, IR80416-B-152-4, LHY-4, YUNLU103-1B và Chành Trụi) có khả năng tái sinh chồi từ callus đạt trên 70% trên môi trường MS có bổ sung 2mg/l BAP và 0,5mg/l kinetine. Chành trụi là giống duy nhất trong nghiên cứu có khả năng tiếp nhận gen lạ và quy trình chuyển gen đã được thiết lập thành công với tỷ lệ xấp xỉ 15% cho giống lúa này. - Các vector biểu hiện Ubi:OsDREB1A, Ubi:OsDREB2A, Lip9:OsDREB1A và Lip9:OsDREB2A đã được chuyển thành công vào giống lúa Chành Trụi. Thu được 54 dòng chuyển gen độc lập ở thế hệ T0, 17 dòng cây đồng hợp tử ở thế hệ T1. - Kết quả sàng lọc kiểu gen và đánh giá kiểu hình đã xác định được 04 dòng Chành Trụi chuyển gen đồng hợp đã duy trì đến thế hệ T3 (L3 và L5, cấu trúc Lip9:OsDREB1A; U1 và U4, cấu trúc Ubi:OsDREB1A) có kiểu hình gần tương đồng với cây đối chứng và có khả năng phục hồi, kết hạt (tỷ lệ hạt chắc đạt 13,33 - 20%) sau 03 tuần ngừng cung cấp nước. Kết quả nghiên cứu biểu hiện (sqRT-PCR và qRT-PCR) cũng cho thấy OsDREB1A và một số gen chỉ thị chịu hạn (DIP, SALT) ở cây chuyển gen đều được tăng cường biểu hiện trong điều kiện hạn.

Thứ Hai, 6 tháng 11, 2017

Quản lý đội ngũ chuyên viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Quản lý đội ngũ chuyên viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtrong công tác quản lý đội ngũ chuyên viên trong bối cảnh toàn cầu hóa trong việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học. +Nhiệm vụ: -Trình bày tổng quan nghiên cứu về cơ sở lý luận trong công tác quản lý đội ngũ chuyên viên tại cơ sở giáo dục Đại học. -Đánh giá thực trạng việc thực hiện quản lý đội ngũ chuyên viên tại ĐHQGHN hiện nay. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quản lý đội ngũ chuyên viên tại ĐHQGHN.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60100

Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2017

Ảnh hưởng của mạng internet đối với giới trẻ: Cái nhìn từ phía khoa học thần kinh

Thật khó để tưởng tượng một thế giới không có mạng Internet do sự phổ biến và sức ảnh hưởng to lớn của nó. Tuy nhiên, nghiện Internet đã trở thành một mối lo thực sự, và còn được so sánh với các rối loạn gây nghiện khác. Sự thay đổi trong cấu trúc và các chất hoá học trong não do sử dụng Internet quá nhiều gây ra một mối lo ngại với các nhà nghiên cứu và giáo dục học đối với sự phát triển của những người trẻ. Bài nghiên cứu này thảo luận những ảnh hưởng của mạng Internet với thanh thiếu niên bằng cách phân tích ba khía cạnh cụ thể, bao gồm (1) việc tìm kiếm trên Internet, (2) chơi trò chơi điện tử, và (3) liên kết mạng xã hội. Dựa trên các bằng chứng của khoa học thần kinh, nghiên cứu này đi đến kết luận rằng mạng Internet chắc chắn là một công cụ hữu hiệu cho những người trẻ, với điều kiện nó được sử dụng một cách hợp lý dưới sự hướng dẫn sát sao của các nhà giáo dục.
http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59598

Thứ Sáu, 27 tháng 10, 2017

Về kiểu “ẩn danh” nhân vật - Tiếp cận qua một số tiểu thuyết Việt Nam đương đại

Bài viết tập trung bàn về cách xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại, trong đó nhấn mạnh đến sự ảnh hưởng của bút pháp hiện đại ở thể loại tiểu thuyết đến việc tạo hình chân dung nhân vật. Từ việc xóa bỏ “đường viền nhân vật” về ngoại hình đến sự nhòe mờ ranh giới về mặt tâm lý, đã cho thấy một lối tư duy về nhân vật của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn này khác với truyền thống, thể hiện những nỗ lực không ngừng của nhà văn trong việc tìm tòi, sáng tạo nghệ thuật.

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

Các loại hình hoạt động trên mạng xã hội của sinh viên và những yếu tố ảnh hưởng



Các kết quả trong bài báo này được rút ra từ đề tài nghiên cứu “Mạng xã hội với thanh niên Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, mã số VI1.1-2011.04 do quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Nafosted) tài trợ. Kết quả chỉ ra 5 loại hình loại hoạt động chính được sinh viên hướng tới khi sử dụng mạng xã hội là: 1/ tương tác bạn bè, 2/ giải trí (đạt mức cao), 3/ sự thể hiện bản thân (mức trung bình), 4/ kinh doanh và cuối cùng là 5/ thử nghiệm cuộc sống (đạt mức thấp). Những sinh viên tham gia vào nhiều loại hình hoạt động trên mạng xã hội là những người 1/ sử dụng mạng xã hội trên 5 giờ/ngày, 2/ có nhiều bạn trên mạng, 3/ thường xuyên giao tiếp trên mạng, 4/ công khai nhiều thông tin cá nhân trên mạng, 5/ có sự đánh giá cao lòng tự trọng.